Xử lý nước thải là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm hoặc chất bẩn ra khỏi nước thải (bao gồm: nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, …) để bảo vệ môi trường và có thể sử dụng lại nước thải sau khi xử lý. Có thể dùng nhiều biện pháp vật lý, hoá học hay sinh học để xử lý nước thải- Tuỳ vào từng loại nước thải mà việc áp dụng công nghệ phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất.

Xử lý nước thải công nghiệp

Xử lý nước thải bệnh viện

Xử lý nước thải sinh hoạt

Dịch vụ xử lý nước thải đảm bảo nước đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất. Nước đầu ra có thể tái sử dụng làm nước tưới cây, rửa đường, nước xả bồn cầu nhà vệ sinh…
PH EUROPE CORPORATION chúng tôi cung cấp các giải pháp và thực hiện trọn gói các dịch vụ:
– Lập dự án, báo cáo dự án đầu tư;
– Thiết kế Hệ thống xử lý;
– Tư vấn công nghệ và lập hồ sơ xin cấp phép;
– Thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị;
– Vận hành đạt yêu cầu của Chủ đầu tư (hoặc theo quy định Luật Môi trường);
– Nghiệm thu chất lượng đầu ra Hệ thống xử lý theo quy định;
– Xin cấp phép xả thải;
– Bàn giao cho Chủ đầu tư đưa vào sử dụng.

Gọi hotline Liên hệ ngay
Xử lý nước thải PH-EU

 Dễ dàng vận hành

Tiêu hao hoá chất thấp

Tiêu hao ít điện năng

Tự động hoá tối đa

Thân thiện với môi trường

Sử dụng nguồn Vi sinh vật sẵn có

Tính linh động của hệ thống cao

Chi phí đầu tư hợp lý

phương pháp xử lý nước thải

Xử lý nước thải bằng cơ học

Những phương pháp loại các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong nước thải được gọi chung là phương pháp cơ học.
+ Để giữ các tạp chất không hoà tan lớn như rác: dùng song chắn rác hoặc lưới lọc.
+ Để tách các chất lơ lửng trong nước thải dùng bể lắng.
+ Để tách các chất cặn nhẹ hơn nước như dầu, mỡ dùng bể thu dầu, tách mỡ.
+ Để giải phóng chất thải khỏi các chất huyền phù, phân tán nhỏ…dùng lưới lọc, vải lọc, hoặc lọc qua lớp vật liệu lọc.

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý

Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình lắng ra khỏi nước thải. Công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa lý là: Bể keo tụ, tạo bông.
Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo có kích thước rất nhỏ (10-7 – 10-8 cm). Các chất này tồn tại ở dạng phân tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian. Để tăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì thêm vào nước thải một số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer,… Các chất này có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn.
Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạo bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo các chất phân tán không tan gây ra màu.

Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

Đó là quá trình khử trùng nước thải bằng hoá chất (Clo, Javen), hoặc trung hòa độ pH với nước thải có độ kiềm hoặc axit cao.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Sử dụng các loại vi sinh vật để khử các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải. Các vi sinh vật có sẵn trong nước thải hoặc bổ sung vi sinh vật vào trong nước thải. Các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch là nguồn thức ăn của vi sinh vật. Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật oxy hoá hoặc khử các hợp chất hữu cơ này, kết quả là làm sạch nước thải khỏi các chất bẩn hữu cơ.

Hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống điều lưu

Điều lưu là quá trình giảm thiểu hoặc kiểm soát các biến động về đặc tính của nước thải nhằm tạo điều kiện tối ưu cho các quá trình xử lý nước thải kế tiếp. Quá trình điều lưu được tiến hành bằng cách trữ nước thải lại trong một bể lớn, sau đó bơm định lượng chúng vào các bể xử lý kế tiếp.

Hệ thống trung hòa

Nước thải thường có pH không thích hợp cho các quá trình xử lý sinh học hoặc thải ra môi trường. Do đó, nó cần phải được trung hòa. Có nhiều cách để tiến hành quá trình trung hòa: Trộn lẫn nước thải có pH acid và nước thải có pH bazơ; Trung hòa nước thải Acid; Trung hòa nước thải kiềm. Ngoài áp dụng các hệ thống xử lý nước thải này, bạn có thể kết hợp với các loại hóa chất xử lý nước thải để hiểu quả được tốt hơn.

Công nghệ Keo Tụ và tạo bông cặn

Hai quá trình hóa học này kết tụ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo để tạo nên những hạt có kích thước lớn hơn. Thêm vào nước thải một số hóa chất như phèn, ferrous chloride… để dung dịch mất tính ổn định và gia tăng sự kết hợp giữa các hạt và tạo thành những bông cặn đủ lớn để có thể loại bỏ bằng quá trình lọc hay lắng cặn.

Hệ thống kết tủa

Kết tủa là phương pháp thông dụng nhất để loại bỏ các kim loại nặng ra khỏi nước thải. Thường các kim loại nặng được kết tủa dưới dạng hydroxide. Do đó, để hoàn thành quá trình này người ta thường cho thêm các base vào nước thải để cho nước thải đạt đến pH mà các kim loại nặng cần phải loại bỏ có khả năng hòa tan thấp nhất.

Ứng dụng công nghệ tuyến nổi

Quá trình này dùng để loại bỏ các chất như dầu, mỡ, chất rắn lơ lửng.. nhờ tính chất nổi trên mặt nước thải. Ngoài ra, trong bể tuyển nổi còn được kết hợp để cô đặc và loại bỏ bùn.

Bể lắng trong xử lý nước thải công nghiệp

Quá trình lắng áp dụng sự khác nhau về tỉ trọng của nước, chất rắn lơ lửng và các chất ô nhiễm khác trong nước thải để loại chúng ra khỏi nước thải. Đây là một phương pháp quan trọng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng. Quá trình lắng còn có thể kết hợp với quá trình tạo bông cặn khi đưa thêm vào một số hóa chất xử lý nước thải để cải thiện rõ rệt hiệu suất lắng.

Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí

Phần lớn các chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy bởi quá trình sinh học. Trong quá trình xử lý sinh học các vi sinh vật sẽ sử dụng oxy để phân hủy chất hữu cơ và quá trình sinh trưởng của chúng tăng nhanh. Có nhiều thiết kế khác nhau cho bể xử lý sinh học hiếu khí, nhưng loại thường dùng nhất là bể bùn hoạt tính, nguyên tắc của bể này là vi khuẩn phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải và sau đó tạo thành các bông cặn đủ lớn để tiến hành quá trình lắng dễ dàng.
Sau đó các bông cặn được tách ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng cơ học. Như vậy một hệ thống xử lý bùn hoạt tính bao gồm: một bể bùn hoạt tính và một bể lắng.

Ứng dụng máy sục khí

Quá trình sục khí không những cung cấp oxy cho vi khuẩn hoạt động để phân hủy chất hữu cơ, nó còn giúp cho việc việc khử sắt, magnesium. Ngoài ra còn kích thích quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ khó phân hủy bằng con đường sinh học và tạo lượng DO đạt yêu cầu để thải ra môi trường. Có nhiều cách để hoàn thành quá trình sục khí: bằng con đường khuếch tán khí hoặc khuấy đảo.

Máy sục khí Oxy

Xử lý nước thải cấp III

• Lọc : Quá trình lọc nhằm loại bỏ các chất rắn lơ lửng hoặc các bông cặn (từ quá trình keo tụ hoặc tạo bông cặn), bể lọc còn nhằm mục đích khử bớt nước của bùn lấy ra từ các bể lắng.
• Hấp phụ : Quá trình hấp phụ thường được dùng để loại bỏ các mảnh hữu cơ nhỏ trong nước thải công nghiệp (loại này rất khó loại bỏ bằng quá trình xử lý sinh học).
• Trao đổi ion: Trao đổi ion áp dụng nguyên tắc trao đổi ion thuận nghịch của chất lỏng và chất rắn mà không làm thay đổi cấu trúc của chất rắn. Quá trình này ứng dụng để loại bỏ các cation (trao đổi với ion hydrogen hay sodium) và anion (trao đổi với ion hydroxyl của nhựa trao đổi ion) trong nước thải.